Layer 20 min

Ellipse 1 copy 8 minWORK TIME 9AM – 5PM
Saturday and Sunday – CLOSED

Hurt in a car accident?
We are ready to serve you with a
free virtual consultation available.
Click here to speak with us today.
Hurt in a car accident?
We are ready to serve you with a
free virtual consultation available.
Click here to speak with us today.
Giúp Quý Vị Bảo
Vệ Quyền Lợi
Chuyên nghiệp, tận tâm và hiệu quả.
[bne_testimonials custom="963"]
Layer 22 copy
bg min

Mọi Điều Bạn Cần Biết Về Các Loại Thẻ Xanh

Bạn muốn biết ý nghĩa của mã danh mục thẻ xanh? Chúng tôi đã tổng hợp toàn bộ danh mục thẻ xanh để giúp bạn hiểu rõ hơn!

Mã danh mục thẻ xanh là gì?

Mã danh mục thẻ xanh xác định con đường di trú mà theo đó bạn trở thành thường trú nhân hợp pháp. Mã này có trên thẻ xanh của bạn và ảnh hưởng đến quy định xem xét điều kiện, thời gian xử lý và con đường nhập quốc tịch của bạn.

Thẻ xanh, còn gọi là thẻ thường trú nhân, cho phép một người không phải công dân Hoa Kỳ được cư trú lâu dài tại Mỹ. Mã danh mục thẻ xanh dùng để mô tả diện thị thực định cư mà theo đó một người được nhập cảnh vào Mỹ với tư cách thường trú nhân hợp pháp hoặc thường trú nhân có điều kiện.

Mỗi năm, Hoa Kỳ cấp thẻ xanh theo nhiều danh mục khác nhau. Người nộp đơn có thể xin thẻ xanh theo một trong các danh mục này để được cấp tình trạng thường trú nhân hợp pháp. Một người nhập cư muốn trở thành thường trú nhân hợp pháp có thể nộp đơn theo các diện sau, tùy theo khả năng đạt điều kiện của họ. Mỗi danh mục có quy trình và thời hạn nộp riêng, và đôi khi bạn sẽ cần một luật sư di trú giàu kinh nghiệm hỗ trợ hoàn tất hồ sơ.

Hướng dẫn này sẽ giải thích tất cả các danh mục thẻ xanh, ai đủ điều kiện, mã danh mục thẻ tương ứng, và thời gian xử lý cho từng danh mục trong năm 2025.

Thẻ xanh diện việc làm


Danh mục này có các loại thẻ xanh EB-1, EB-2 và EB-3. Thông thường, để có thẻ xanh theo danh mục này, một nhà tuyển dụng là công dân Hoa Kỳ phải đứng ra bảo lãnh cho bạn nếu họ sẵn lòng. Đây là một quy trình nhiều bước và có đóng phí.

EB-1: Lao động ưu tiên thứ nhất (First Preference Workers)

Thẻ xanh này dành cho người có năng lực đặc biệt trong khoa học, nghệ thuật, giáo dục, kinh doanh hoặc thể thao, các giáo sư, nhà nghiên cứu, v.v. Ví dụ, một giáo sư xuất sắc, bác sĩ y khoa, hoặc vận động viên có thành tích nổi bật có thể trở thành thường trú nhân theo danh mục này.

Thị thực này cũng dành cho nhà quản lý và nhà điều hành các tổ chức quốc tế có trụ sở tại Mỹ được điều chuyển sang Mỹ (những người có visa L-1). Người lao động trong danh mục EB-1 được gọi là lao động ưu tiên và được xếp hạng ưu tiên hàng đầu. Tuy nhiên, vợ/chồng của người lao động ưu tiên trong danh mục EB-1 sẽ cần đăng ký theo danh mục thị thực khác.

EB-2: Lao động ưu tiên thứ hai (Second Preference Workers)

Danh mục EB-2 dành cho các nhà khoa học, nghệ sĩ và chuyên gia kinh doanh có bằng cấp cao hoặc ít nhất là bằng thạc sĩ. Ví dụ, bằng tiến sĩ có thể giúp đương đơn đủ điều kiện xin thẻ xanh theo danh mục này. Người lao động có bằng cử nhân và ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành liên quan cũng có thể đủ điều kiện.

EB-3: Lao động ưu tiên thứ ba (Third Preference Workers)

Thị thực EB-3 dành cho những người nhập cư có bằng cử nhân hoặc thạc sĩ. Bạn cũng có thể nộp đơn theo danh mục này nếu có ít nhất hai năm kinh nghiệm làm việc hoặc là lao động có tay nghề cao. Những người lao động khác làm công việc phổ thông cũng có thể nộp đơn theo danh mục này. Tuy nhiên, người lao động làm công việc phổ thông phải chứng minh khả năng thực hiện công việc không mang tính chất tạm thời hoặc theo mùa, ví dụ như có dưới hai năm đào tạo hoặc kinh nghiệm. Ngoài ra, người lao động đủ điều kiện không được phép cạnh tranh với lao động có sẵn tại Mỹ. Danh mục này được gọi là lao động ưu tiên thứ ba.

EB-4: Lao động ưu tiên thứ tư (Fourth Preference Workers)

Danh mục EB-4 dành cho người lao động di trú đặc biệt, không thuộc các danh mục việc làm thông thường nhưng đủ điều kiện theo các vai trò nhân đạo hoặc vì lợi ích công. Nhóm này thường bao gồm các chức sắc tôn giáo, một số phát thanh viên, biên dịch viên Iraq và Afghanistan, nhân viên chính phủ Mỹ ở nước ngoài và các danh mục di trú đặc biệt khác.

Người nộp đơn theo danh mục này thường không cần giấy chứng nhận lao động (PERM) và thường có thời gian xử lý nhanh hơn EB-2 hoặc EB-3, mặc dù có thể bị tồn đọng visa ở một số nhóm phụ (ví dụ như chức sắc tôn giáo). Chủ lao động hoặc tổ chức tuyển dụng đủ điều kiện tại Hoa Kỳ thường sẽ đứng ra nộp đơn bảo lãnh.

EB-5: Lao động ưu tiên thứ năm (Fifth Preference Workers)

Danh mục EB-5, còn gọi là Chương trình Nhà đầu tư Nhập cư, được thiết kế cho nhà đầu tư nước ngoài rót vốn đầu tư và tạo việc làm tại Hoa Kỳ. Để đủ điều kiện, ứng viên phải đầu tư ít nhất 1.050.000 USD vào một doanh nghiệp thương mại mới, hoặc 800.000 USD nếu đầu tư tại khu vực việc làm mục tiêu (TEA) — vùng nông thôn hoặc vùng có tỷ lệ thất nghiệp cao.

Đương đơn EB-5 cũng phải chứng minh khoản đầu tư sẽ tạo ra hoặc duy trì ít nhất 10 việc làm toàn thời gian cho người lao động Mỹ trong vòng hai năm. Hồ sơ EB-5 không yêu cầu nhà tuyển dụng Mỹ bảo lãnh, và nhà đầu tư thành công sẽ được cấp trạng thái thường trú có điều kiện, có thể chuyển đổi thành thẻ xanh chính thức sau hai năm nếu đáp ứng đầy đủ yêu cầu.

Thời gian dịch chuyển Lịch chiếu khán (Visa Bulletin) & Thời gian chờ ngày ưu tiên theo quốc gia (2025)

Quốc gia

Danh mục

Ngày chốt hồ sơ trước đó

Ngày chốt hồ sơ mới

Thời gian dịch chuyển

Thời gian chờ ước tính (nếu có ngày ưu tiên sớm hơn)

Ấn Độ

EB-2

Tháng 6/2022

Tháng 6/2023

+1 năm

Đủ điều kiện nếu ngày ưu tiên trước tháng 6/2023

Ấn Độ

EB-3

Tháng 8/2013

Tháng 8/2014

+1 năm

Đủ điều kiện nếu ngày ưu tiên trước tháng 8/2014

Trung Quốc

EB-3

Tháng 5/2017

Tháng 10/2018

+1 năm 5 tháng

Đủ điều kiện nếu ngày ưu tiên trước tháng 10/2018

Ấn Độ

EB-5 (Không ưu tiên)

Tháng 11/2018

Tháng 2/2021

+2 năm 3 tháng

Đủ điều kiện nếu ngày ưu tiên trước tháng 2/2021

Các danh mục thẻ xanh khác

Danh mục Định cư Đặc Biệt
Người có thẻ xanh trong danh mục này thường là các chức sắc tôn giáo hoặc công dân Afghanistan. Bạn cũng có thể nộp đơn nếu bạn là:
• Nhân viên của một tổ chức quốc tế
• Người nhập cư là trẻ vị thành niên đặc biệt
• Phát thanh viên quốc tế
• Nhân viên trong tổ chức chính phủ chính thức

Thẻ xanh diện hôn nhân và gia đình

Với thẻ xanh diện gia đình, thân nhân trực hệ của bạn là công dân Mỹ hoặc thường trú nhân có thể bảo lãnh thẻ xanh cho bạn. Thuật ngữ “thân nhân trực hệ” dùng để chỉ thành viên gia đình của bạn, bao gồm vợ/chồng, con trai hoặc con gái chưa kết hôn, cha mẹ và anh chị em ruột.

Thời gian xử lý thẻ xanh danh mục vợ/chồng (2025)

Người bảo lãnh (Vợ/Chồng)

Nơi ở của Vợ/Chồng

Quy trình thông thường

Thời gian xử lý trung bình (2025)

Ghi chú

Công dân Hoa Kỳ

Ở nước ngoài

I-130 → NVC → Phỏng vấn tại Lãnh sự quán

15 – 24 tháng

I-130 mất khoảng 9–14 tháng, sau đó đến giai đoạn NVC và phỏng vấn tại lãnh sự quán

Công dân Hoa Kỳ

Trong Hoa Kỳ

I-130 + I-485 (Điều chỉnh tình trạng)

12 – 20 tháng

Nộp hồ sơ đồng thời sẽ rút ngắn thời gian; thời gian xử lý trung bình của I-485 là khoảng 13 tháng

Chủ thẻ xanh (LPR)

Ở nước ngoài

I-130 → Chờ lịch chiếu khán → NVC → Phỏng vấn tại Lãnh sự quán

18 – 36+ tháng

Diện F2A phải chờ lâu hơn do tồn đọng visa.

Chủ thẻ xanh (LPR)

Trong Hoa Kỳ

I-130 → Chờ lịch chiếu khán → I-485 (Điều chỉnh)

20 – 36+ tháng

Không thể nộp I-485 cho đến khi có ngày ưu tiên

 

Người bảo lãnh cho thân nhân trực hệ phải đáp ứng một số điều kiện do Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) đặt ra. Các yêu cầu bao gồm:

  • Phải là thường trú nhân hoặc công dân Hoa Kỳ hợp pháp và có bằng chứng cư trú.
    • Thu nhập hằng năm của người bảo lãnh ít nhất phải cao hơn 125% so với chuẩn nghèo của tiểu bang nơi họ sinh sống.
    • Phải chứng minh rằng các thành viên gia đình sẽ không trở thành gánh nặng xã hội.
    • Phải chứng minh mối quan hệ của người bảo lãnh với người được bảo lãnh.

Tương tự, để đủ điều kiện trở thành thường trú nhân hợp pháp dựa trên quan hệ gia đình, đương đơn người nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Thân nhân của bạn phải là thường trú nhân hoặc công dân Hoa Kỳ và sẵn sàng nộp Mẫu đơn I-130 (Đơn Bảo lãnh Thân nhân Người nước ngoài) cho bạn.
    • Thân nhân của bạn phải chứng minh rằng thu nhập của họ cao hơn 125% so với chuẩn nghèo và đủ để chu cấp cho bạn cùng tất cả thành viên gia đình được bảo lãnh.
    • Bạn phải chứng minh rằng mình sẽ không trở thành gánh nặng xã hội và phải dựa vào chính quyền.
    • Phải chứng minh được mối quan hệ của bạn với người bảo lãnh.

Bạn có thể cần dịch vụ của luật sư di trú gia đình để hiểu rõ các lựa chọn pháp lý khi nộp đơn xin thẻ xanh. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay!

Thẻ Xanh Đầu Tư

Thẻ xanh diện EB-5, còn gọi là chương trình nhà đầu tư nhập cư, cho phép nhà đầu tư nước ngoài nhận quyền thường trú tại Hoa Kỳ.

Luật sư nhập cư uy tín có thể hỗ trợ bạn nộp hồ sơ EB-5, chuẩn bị giấy tờ cần thiết và xác minh khả năng đạt điều kiện.

Chương trình xổ số thẻ xanh

Chương trình Thị thực Đa dạng, còn gọi là xổ số thẻ xanh, xổ số thị thực đa dạng (DV lottery), cấp khoảng 50.000 thẻ xanh hằng năm cho công dân của các quốc gia ít có người nhập cư vào Mỹ. Thông qua chương trình này, các quốc gia có tỷ lệ nhập cư thấp có cơ hội xin thị thực định cư.

Thông thường, chương trình chỉ mở cho công dân ở các nước đáp ứng điều kiện tham gia. Từ tháng 10 đến tháng 11, hệ thống máy tính sẽ chọn ngẫu nhiên những người nộp đơn trong chương trình DV. Người trúng thị thực sau đó có thể nộp đơn đăng ký làm thường trú nhân.

Thẻ xanh diện tị nạn/tị nạn nhân đạo

Những người lo sợ bị đàn áp hoặc là nạn nhân của nạn buôn người, bạo hành, hoặc hành vi phạm pháp có thể đủ điều kiện xin tị nạn tại Hoa Kỳ. Nếu đủ điều kiện, họ sẽ được cấp thẻ xanh có thể gia hạn. Ví dụ, theo Đạo luật Công bằng cho Di dân Tị nạn Người Haiti (HRIFA), người nhập cư Haiti đang hưởng quy chế tị nạn hoặc tị nạn nhân đạo tại Hoa Kỳ ít nhất một năm có thể nộp đơn xin thẻ xanh.

Tuy nhiên, nạn nhân của nạn buôn người, bạo hành hoặc hành vi phạm pháp phải đáp ứng một số điều kiện nhất định để đủ điều kiện xin thẻ xanh. Cha mẹ, anh chị em ruột, con cái và vợ/chồng của nạn nhân cũng có thể đủ điều kiện, miễn là cả thân nhân và nạn nhân đều đáp ứng các yêu cầu. Ví dụ, hồ sơ của nạn nhân hành vi phạm pháp phải được cơ quan thực thi pháp luật chứng nhận. Nạn nhân buôn người phải hợp tác trong việc điều tra và truy tố thủ phạm, trừ trường hợp họ dưới 18 tuổi. Nạn nhân bạo lực gia đình có thể nộp đơn xin thẻ xanh theo Đạo luật Chống bạo hành Phụ nữ (VAWA).

Thủ tục thay đổi danh mục thẻ xanh đã được chấp thuận

Bạn có thể nộp đơn sửa đổi I-140 nếu vẫn làm việc cho cùng một nhà tuyển dụng và chức danh và mô tả công việc chỉ thay đổi đôi chút. Điều này giúp USCIS có thông tin cập nhật mới nhất về hồ sơ của bạn.

Tuy nhiên, nếu bạn chuyển sang làm việc cho một nhà tuyển dụng khác sau khi đã nộp đơn I-140 trong quá trình xin thẻ xanh, nhà tuyển dụng mới sẽ phải nộp hồ sơ mới. Họ cũng cần xin giấy chứng nhận lao động vĩnh viễn mới nếu hồ sơ thẻ xanh của bạn yêu cầu.

Thời gian xử lý thẻ xanh của USCIS cho các danh mục khác nhau

Thời gian xử lý hồ sơ thẻ xanh khác nhau tùy thuộc vào loại thị thực và còn phụ thuộc vào giới hạn theo quốc gia. Xu hướng của các năm trước có thể được tham khảo qua dữ liệu về thời gian xử lý của USCIS. Năm tài khóa của USCIS bắt đầu từ ngày 1 tháng 10 của năm trước và kết thúc vào ngày 30 tháng 9 của năm được nêu. Ví dụ, năm tài khóa 2021 (FY) kéo dài từ ngày 1 tháng 10 năm 2020 đến ngày 30 tháng 9 năm 2021.

Bạn có thể ước lượng thời gian xét duyệt hồ sơ nhập cư của mình dựa trên các xu hướng trong quá khứ.

Danh mục thẻ xanh

Quy trình thông thường

Thời gian xử lý trung bình (sau khi có ngày ưu tiên)

Các tồn đọng thường gặp

Tỷ lệ chấp thuận

Diện Lao động (EB-1, EB-2, EB-3)

PERM → I-140 → I-485

10–24 tháng

Ấn Độ, Trung Quốc (EB-2/EB-3)

~91%

Diện Gia đình (F1, F2A, F2B, F3, F4)

I-130 → NVC → I-485

6–14 tháng + nhiều năm chờ đợi

Mexico, Philippines, Ấn Độ

~85%

Nhà đầu tư nhập cư EB-5

I-526E → I-485

18–30 tháng

Ấn Độ, Trung Quốc (tồn đọng visa)

~88%

Chương trình Thẻ Xanh Đa dạng (DV)

Lựa chọn → DS-260 → I-485

12–18 tháng

Số lượng lịch hẹn tại lãnh sự có hạn

~55–60%

Luật sư nhập cư chuyên về thẻ xanh tại Atlanta

Thẻ xanh có nhiều danh mục khác nhau và khá phức tạp. Hành trình di trú của bạn vốn đã căng thẳng, nay lại phải chuẩn bị hàng loạt giấy tờ và lo lắng về việc mắc phải những sai sót tốn kém. Nhưng bạn không đơn độc.

Hãy liên hệ với nhóm luật sư di trú của chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý về việc xin visa. Chúng tôi có kiến thức chuyên sâu về mọi vấn đề nhập cư. Bên cạnh việc giúp khách hàng xin visa định cư và không định cư, chúng tôi cũng tư vấn nhiều vấn đề quan trọng khác để khách hàng luôn chủ động trong hồ sơ di trú của mình. Hãy liên hệ với Do Law Office ngay hôm nay để đặt lịch tư vấn và để chúng tôi lo liệu những công việc khó khăn thay cho bạn!

Các câu hỏi thường gặp

Danh mục thẻ xanh có quan trọng không?

Có. Danh mục thẻ xanh bạn được cấp sẽ quyết định công việc bạn có thể làm với tư cách thường trú nhân hợp pháp. Thông thường, USCIS chỉ cấp thẻ xanh khi người lao động chấp nhận một công việc lâu dài. Tuy nhiên, “lâu dài” ở đây không có nghĩa là làm việc mãi mãi đến khi nghỉ hưu, mà về mặt di trú, “lâu dài” nghĩa là “không xác định thời hạn”. Tại thời điểm được chấp thuận, pháp luật mặc định rằng người lao động có ý định ở lại làm việc lâu dài.

Nếu bạn đổi việc trước khi được cấp visa, điều này có thể ảnh hưởng đến tính hợp lệ của một số loại visa. Đối với những người đã có thẻ xanh và thuộc các danh mục EB-1A hoặc EB-5, USCIS không yêu cầu thông báo khi thay đổi việc làm.

Tôi có thể nộp nhiều hồ sơ thẻ xanh cùng lúc không?
Bạn có thể cùng lúc nộp nhiều hồ sơ thẻ xanh ở nhiều danh mục việc làm khác nhau. Tuy nhiên, điều này không phải là ý kiến hay vì có thể gặp rủi ro. Nếu một hồ sơ trước đó bị từ chối, những hồ sơ tiếp theo của bạn cũng có thể bị từ chối.
Hãy đảm bảo rằng bạn tham khảo ý kiến luật sư di trú trước khi nộp hồ sơ thẻ xanh.

Luật sư nhập cư chuyên về thẻ xanh tại Atlanta

Tôi có thể tìm mã danh mục thẻ xanh của mình ở đâu?

Mã danh mục thẻ xanh được in ở mặt trước của Thẻ Thường trú nhân (Thẻ xanh), ngay bên cạnh chữ “Category”.

Thông thường, mã này bao gồm chữ và số (ví dụ: IR1, CR1, F2A, EB2, EB3C, v.v.), cho biết danh mục nhập cư theo đó bạn được cấp tình trạng thường trú. Mã này do Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) cấp khi thẻ xanh của bạn được phát hành.

Danh mục thẻ xanh có ảnh hưởng đến việc nhập tịch của tôi không?
Có. Danh mục thẻ xanh của bạn ảnh hưởng đến thời gian bạn phải giữ tình trạng thường trú trước khi nộp đơn xin nhập tịch.

Đa số thường trú nhân phải chờ 5 năm trước khi nộp đơn. Tuy nhiên, nếu bạn có thẻ xanh khi kết hôn với công dân Hoa Kỳ (loại IR1 hoặc CR1), bạn có thể nộp đơn xin nhập tịch chỉ sau 3 năm, miễn là trong thời gian đó bạn vẫn duy trì hôn nhân và sống cùng vợ/chồng là công dân Hoa Kỳ.

Tôi có thể chuyển từ F1 sang EB-2 không?

Có. Bạn có thể chuyển từ danh mục F1 (ưu tiên gia đình bậc một) sang danh mục EB-2 (ưu tiên lao động bậc hai) nếu đủ điều kiện được bảo lãnh lao động.
Để thực hiện, chủ lao động của bạn phải nộp đơn bảo lãnh mới (Mẫu đơn I-140), và bạn phải trải qua quy trình chứng nhận lao động PERM (trừ trường hợp xin miễn vì lợi ích quốc gia – National Interest Waiver). Khi đơn EB-2 được chấp thuận và đã đến ngày ưu tiên của bạn, bạn có thể nộp đơn xin điều chỉnh tình trạng (Mẫu đơn I-485). Hồ sơ F1 trước đó sẽ không được chuyển sang, bạn sẽ bắt đầu quy trình thẻ xanh mới theo danh mục EB-2.

Danh sách đầy đủ các mã danh mục thẻ xanh
Dưới đây là danh sách đầy đủ các mã danh mục thẻ xanh được USCIS sử dụng. Những mã này ghi trên Thẻ Thường trú nhân và cho biết danh mục nhập cư mà bạn được cấp thẻ xanh.

Các mã danh mục thẻ xanh theo từng nhóm

#

Nhóm danh mục

Danh mục phụ

1

Thân nhân trực hệ của Công dân Hoa Kỳ

A. Thân nhân trực hệ của Công dân Hoa Kỳ

B. Thẻ xanh có điều kiện dành cho vợ/chồng và con riêng

C. Điều chỉnh tình trạng diện hôn phu/hôn thê

D. Vợ/chồng góa của Công dân Hoa Kỳ

E. Tự nộp đơn theo diện bị bạo hành/ngược đãi

F. Con nuôi theo Công ước Hague

G. Con lai Mỹ (Amerasian) của Công dân Hoa Kỳ

2

Thẻ xanh diện Gia đình

A. Diện Ưu tiên Thứ Nhất Theo Gia đình (F1)

B. Diện Ưu tiên Thứ Hai Theo Gia đình (F2)

C. Diện Ưu tiên Thứ Ba Theo Gia đình (F3)

D. Diện Ưu tiên Thứ Tư Theo Gia đình (F4)

3

Thẻ xanh diện Việc làm

A. EB-1

B. EB-2

C. EB-3

D. EB-4

E. EB-5

4

Người tị nạn

Các mã diện tị nạn chung

5

Người xin tị nạn

A. Người xin tị nạn chung

B. Người xin tị nạn Iraq

C. Người xin tị nạn Syria

6

Chương trình Xổ số Thẻ Xanh (DV)

A. Đương đơn chính

B. Thành viên gia đình đi kèm

7

Người được ân xá

Các mã điều chỉnh cho người được ân xá 

8

NACARA

Các diện theo Đạo luật Cứu trợ Người Nicaragua và Trung Mỹ

9

Hủy bỏ Lệnh Trục xuất

A. Hủy bỏ Lệnh Trục xuất

B. Thủy thủ

10

HRIFA – Đạo luật Cứu trợ Người Haiti

A. Người Haiti xin tị nạn và người được ân xá

B. Thành viên gia đình

C. Các diện đặc biệt dành cho trẻ em Haiti

D. Thành viên gia đình của các diện đặc biệt

11

Hợp pháp hóa theo Đạo luật IRCA

A. Vợ/chồng và con cái của người nước ngoài đã được hợp pháp hóa

B. Lao động nông nghiệp thời vụ (SAW)

12

Các quốc gia bị ảnh hưởng bất lợi

A. Người bản xử từ một số quốc gia nhất định

B. Thành viên gia đình

13

Con lai Mỹ sinh tại Việt Nam

A. Con lai Mỹ – Á

B. Thành viên gia đình

14

Người nhập cảnh Cuba – Haiti

A. Người nhập cảnh Cuba – Haiti

B. Người sinh ra theo quy chế ngoại giao

C. Người được ân xá theo Đạo luật Help HAITI

15

Người Tây Tạng di dời

A. Người Tây Tạng di dời

B. Thành viên gia đình

16

Nhân viên doanh nghiệp Hồng Kông

A. Nhân viên

B. Thành viên gia đình

17

Quần đảo Bắc Mariana (Các mã MR)

Các mã MR

18

Tình trạng Nhà đầu tư trước ngày 1/6/1978 (Các mã NP)

Các mã NP

19

Y tá đã đăng ký (Các mã RN)

Các mã RN

20

Những cá nhân đã mất quốc tịch Hoa Kỳ

A. Do kết hôn

B. Do phục vụ trong lực lượng vũ trang nước ngoài

21

Diện Di dân Đặc biệt – Phiên dịch/Thông dịch viên

A. Phiên dịch và thông dịch viên

B. Thành viên gia đình

22

Nhân viên Lực lượng Vũ trang Hoa Kỳ

A. Nhân viên

B. Thành viên gia đình

23

Người Iraq và Afghanistan làm việc cho Hoa Kỳ

A. Nhân viên

B. Thành viên gia đình

24

Thị thực T

Điều chỉnh diện Thị thực T

25

Thị thực U

Điều chỉnh diện Thị thực U

26

Con của người có Thị thực / Sinh ở nước ngoài

Con của người có thị thực và thường trú nhân

27

Các quy trình di trú khác

A. Các diện được coi là hợp pháp và các quy định trong quá khứ

B. Các trường hợp nhập cảnh trong quá khứ và Đạo luật tư nhân

C. Người Mỹ bản địa sinh tại Canada (S13)

D. Quan chức chính phủ nước ngoài và thân nhân trực hệ

E. Người nộp đơn xin hợp pháp hóa trễ hạn

Contact Us

ADDRESS :

641 Indian Trail
Lilburn Rd NW,
Lilburn, GA 30047

TO SPEAK WITH OUR OFFICE,
PLEASE CALL OR EMAIL US:

Email: law@dolawoffice.com
Tel: 678-509-5012
Fax: 678-224-8967

Get the legal advice, counsel, and representation you need